Latest topics
» Hỏi về cách tính BHXH 1 lần
Sun Mar 08, 2015 4:09 pm by vthlinh

» Tại sao bạn nên chọn học kế toán?
Tue Feb 03, 2015 8:16 pm by 2211thuthuy

» LỖI KHÔNG CÀI ĐƯỢC PHẦN MỀM SMS 6.0
Wed Oct 29, 2014 9:12 pm by quocnc

» Phiên bản viện phí mới nhất ngày 25/09/2013
Wed Oct 29, 2014 2:30 am by quocnc

» hệ thống thang bảng lương Nghị định 26 CP
Sat Aug 23, 2014 8:11 pm by o0beco0o

» Cách kiếm tiền trên mạng đơn giản cho học sinh và sinh viên nghèo
Thu May 08, 2014 1:45 am by Admin

» hỏi về cách tính lãnh tiền BHXH 1 lần
Sun Oct 27, 2013 8:59 pm by bavisaco

» Hỏi về việc giảm nhầm thẻ BHYT tự nguyện trước khi hết hạn thẻ
Wed Oct 16, 2013 8:43 pm by papamama

» Hoi ve dia chi tai phan mem SMS 6.0
Wed Oct 16, 2013 3:25 am by nbcit

» Đề nghị huyện nâng cấp phần mềm 03092013
Tue Sep 03, 2013 3:09 am by Admin

» Công văn số 3434-BHXH-KT ngày 16/10/2008
Mon Aug 26, 2013 2:43 am by bachquang

» Nâng cấp phần mềm SMS phiên bản ngày 15/07/2013
Thu Aug 08, 2013 3:18 am by Admin

» Tài liệu ôn thi viên chức ngành BHXH
Thu Jul 18, 2013 9:06 pm by Admin

» vấn đề 2 sổ BHXH
Wed Jul 17, 2013 8:04 pm by Admin

» Hỏi Về chế độ thai sản
Mon Jul 08, 2013 8:11 am by thangbosao

» phần mềm TNHS
Thu Jul 04, 2013 9:20 pm by bhxhcanduoc

» Nâng cấp phần mềm SMS phiên bản ngày 26/06/2013
Thu Jul 04, 2013 3:35 am by Admin

» Hỏi về thanh toán chế độ thôi việc
Sat Jun 15, 2013 8:32 pm by tan_nga_719

» Hỏi về vấn đề chốt sổ bảo hiểm
Fri Jun 14, 2013 10:38 am by hanh24

» Vấn đề 2 sổ BHXH ?
Mon Jun 10, 2013 8:07 pm by luunhut

December 2016
MonTueWedThuFriSatSun
   1234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293031 

Calendar Calendar

Free money making opportunity. Join Cashfiesta.com and earn cash.

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 9:33 pm

PHN II
NHNG QUY ĐỊNH CƠ BN VCHÍNH SÁCH BO HIM XÃ HI.
Mc 1
BO HIM XÃ HI BT BUC



Câu hi 31. Bo him xã hi bt buc bao gm nhng chế độ nào?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm

các chế độ sau:

- Ốm đau;

- Thai sản;

- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Hưu trí;

- Tử tuất.

Câu hi 32. Nhng đối tượng nào thuc din tham gia bo him xã hi bt buc?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng long như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục

vụ có thời hạn;

- Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Vợ hoặc chồng trong thời gian hưởng chế độ phu nhân/ phu quân tại các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao độngViệt Nam đi làm việc ở nước ngoàitheo hợp đồng, bao gồm các loại hợp đồng sau:

- Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề;

- Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu hoặc đầu tư ra nước ngoài.

Câu hi 33. Quy định người sdng lao động nào được tham gia bo him xã hi bt buc?

Trli:
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, Người sử dụng lao động tham gia bảo biểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thế, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho ngưới lao động.

Câu hi 34. Mc đóng bo him xã hi bt buc ca người lao động và người sdng lao động được quy định như thế nào?

Trli:

1. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động được quy định sau: Hằng tháng, người lao động đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8 %.

2. Theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động được quy định sau:

- Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:

3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả

chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động;

1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm

1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.

- Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên mức long tối thiểu chung đối với mỗi người lao động là hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn:

1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

16% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm

2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.

Câu hi 35: Phương thc đóng bo him xã hi bt bưộc được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 91 và 92 Luật Bảo hiểm xã hội, phương thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

- Phương thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động và người lao

động thực hiện hàng tháng.

- Riêng đối với người sử dụng lao động và người lao động thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì phương thức đóng được thực hiện hàng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.

Câu hi 36. Trường hp nào được tm dng đóng góp vào quhưu trí và tư tut?

Trli:

Theo quy định tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội : trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh hoặc khó khăn do thiên tai, mất mùa dẫn đến việc người sư dụng lao động không có khả năng đóng góp vào quỹ hưu trí và tử tuất thì được tạm dừng đóng thời gian không quá mười hai tháng.

Câu hi 37. Tin lương, tin công tháng đóng bo him xã hi bt bưộc được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội, tiền công, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khỏan phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên có nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức luơng tối thiểu chung.

- Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

- Trường hợp mức tiền lương, tiền công cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung.


Được sửa bởi Admin ngày Wed Sep 02, 2009 6:28 pm; sửa lần 1.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 38 đến câu 44)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 9:41 pm

I. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU




Câu hi 38. Điu kin hưởng chế độ ốm đau ca người lao động tham gia bo him xã hi

được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội, điều kiện để người lao động tham gia bảo hiểm xã hội hưởng chế độ ốm đau như sau:

- Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.

- Con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ

sở y tế.



Câu hi 39. Thi gian hưởng chế độ ốm đau đối vi người lao động trong diu kin lao

động bình thường được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, thời gian tối đa hưởng

chế độ ốm đau trong một năm đối vớingười lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thừong được quy định như sau:

- Tối đa ba mươi ngày trong một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm



năm.




- Tối đa bốn mươi ngày trong một năm nếu đã đ1ong bảo hiểm xã hội đủ từ mười lăm



năm đến dưới ba mươi năm;

- Tối đa sáu mươi ngày trong một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên.

(Thời gian nghỉ nêu trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.)



Câu hi 40. Thi gian hưởng chế độ ốm đau đối vi người lao động làm nghhoc công vic nng nhc, độc hi, nguy him hoc làm vic thường xuyênnơi có phcp khu vc hst0.7 trlên được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại điểm b, khỏan 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội: thời gian hưởng chế độ ốm đau trong điều kiện làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại hoặc có phụ cấp khu vực hệ số từ 0.7 trở lên được quy định như sau:

- Tối đa bốn mươi ngày trong một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hộidưới mười lăm



năm;




- Tối đa năm mươi ngày trong một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười năm



đến dưới ba mươi năm;

- Tối đa bảy mươi ngày trong một năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hộitừ đủ ba mươi năm trở lên.

(Thời gian nghỉ nêu trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ

hằng tuần, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ

thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.)



Câu hi 41. Người lao động mc bnh thuc Danh mc bnh cn cha trdài ngày do B

Y Tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội: người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y Tế quy định thì đựoc hưởng chế độ ốm đau như sau:

_ Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ

Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

_Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.



Câu hi 42: Thi gian hưởng chế độ ốm đau đối vi sĩ quan, quân nhân chuyên nghip quân đội nhân dân; sĩ quan, hsĩ quan nghip v, sĩ quan, hsĩ quan chuyên môn kthut công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối vi quân đội nhân dân, công an nhân dân được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội: thời gian hưởng chế độ ốm

đau đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân tuỳ thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.



Câu hi 43. Điu kin để được hưởng chế độ khi con m được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Kho ản 2 Điều 8 Nghị định số 152/2006/N Đ-CP ngày 22 tháng 12

năm 2006 của Chính phủ: Điều kiện để người lao động tham gia bảo hiểm xã hội hưởng chế độ khi con ốm đau là: có con dưới bảy tuổi bị ốm đau, phải nghị việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.



Câu hi 44: Thi gian hưởng chế độ khi con m đau trong mt năm cho mi con được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội, thời gian hưởng chế độ khi

con ốm đau trong một năm cho mỗi con tính theo số ngày thực tế chăm sóc con ốm, nhưng tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là mười lăm ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.

(Thời gian nghỉ nêu trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động).

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 45 đến câu 48)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 9:43 pm

Câu hi 45. Trường hp ccha và mcùng tham gia bo him xã hi, nếu mt người đã hết hn hưởng chế độ mà con vn m đau thì người kia có quyn được hưởng không?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội: Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được nghỉ hưởng chế độ chăm sóc con, thời gian nghỉ hưởng chế độ với mỗi con cụ thể:

- Tối đa là hai mươi ngày làm việc trong một năm nếu con dưới ba tuổi;



- Tối đa là mười lăm ngày làm việc trong một năm nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.

(Thời gian nghỉ nêu trên tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng

tuần, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 cuả năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động).



Câu hi 46. Mc hưởng chế độ ốm đau ca người lao động được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội:

- Mức hưởng bằng 75% mức tiền công, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc đối với các trường hợp ốm đau thông thường, nghỉ việc chăm sóc con ốm và người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành điều trị không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm, tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần;

- Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, điều trị hết thời hạn một trăm tám mươi ngày trong một năm mà vần phải điều trị tiếp thì được hưởng chế độ ốm đau với mức thấp hơn, cụ thể như sau:

+ Bằng 65% mức tiền công, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi

nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên;

+ Bằng 55% mức tiền công, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm;

+ Bằng 45% mức tiền công, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.

+ Người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, sau một trăm tám mươi ngày vẫn

tiếp tục điều trị, mà khi tính có mức hưởng chế độ ốm đau trong tháng thấp hơn mức long tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.

- Mức hưởng bằng 100% mức tiền công, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng long như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân.



Câu hi 47. Danh mc các bnh can cha trdài ngày gm nhng bnh gì?

Trli:

Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành gồm các bệnh sau:

- Bệnh lao các loại;

- Bệnh tâm thần;

- Bệnh sang chấn hệ thần kinh, động kinh;

- Suy tim mãn, tâm phế mãn;

- Bệnh phong (cùi );

- Thấp khớp mãn có biến chứng phần xương cơ khớp;

- Ung thư các loại ở tất cả các phủ tạng;

- Các bệnh về nội tiết;

- Di chứng do tai biến mạch máu não;

- Di chứng do vết thong chiến trang;

- Di chứng do phẫu thuật và tai biến điều trị.

- CNVC bị suy nhược có thể do bị tra tấn tù đày trong hoạt động Cách mạng.



Câu hi 48. Điu kin, thi gian và mc hưởng chế độ dưỡng sc, phc hi sc khosau khi m đau được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ:

- Điều kiện: người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đautheo quy định mà sức khoẻ còn yếuthì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

- Thời gian: thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hàng Công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

+ Tối đa mười ngày đối với người lao động sức khỏe còn yếu sau thời gian ốm đau do

mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

+ Tối đa bảy ngày đối với người lao động sức khỏe còn yếu sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

+ Bằng năm ngày đối với các trường hợp khác.

- Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:

+ Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia



đình;




+ Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ



sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ở;

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 49 đến câu 58)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 9:53 pm

II -CHẾ ĐỘ THAI SN


Câu hi 49. Điu kin để được hưởng chế độ thai sn được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội:

- Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Lao động nữ mang thai;

+ Lao động nữ sinh con;

+ Người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi;

+ Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

- Người lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con dưới bốn tháng tuổi phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.



Câu hi 50. Thi gian lao động nnghvic hưởng chế độ thai sn khi đi khám thai

được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội:

- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lấn một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết,

ngày nghỉ hằng tuần.

Câu hi 51: Khi sy thai, no hút thai hoc thai chết lưu thì thi gian nghvic hưởng chế độ thai sn được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội:Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng;

20 ngày nếu thai từ 1 tháng đến dưới 3 tháng; 40 ngày nếu thai từ 3 tháng đến dưới 6 tháng;

50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.



Câu hi 52 : Thi gian nghvic khi sinh con đối vi lao động nlàm vic trong điu kin lao động bình thường được quy định như thế nào?

Trli :

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội : Lao động nữ làm việc trong điểu kiện lao

động bình thường khi sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 4 tháng. Thời gian nghỉ

việc hưởng chế độ thai sản nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.



Câu hi 53 : Thi gian nghvic khi sinh con đối vi lao động nlàm nghhoc công vic nng nhc, độc hi và nơi có phcp khu vc hst0,7 trlên được quy định như thế nào?

Trli :

Theo quy định tại điểm b. khoản 1, Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội : Lao động nữ làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ y tế ban hành; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản 5 tháng. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.





Câu hi 54 : Chế độ thai sn đối vi người lao động nbtàn tt có gì khác vi người lao động nbình thường?

Trli :

Theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội : Lao động nữ là

người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật khi sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là 6 tháng.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.



Câu hi 55. Lao động nkhi sinh đôi trlên thì thi gian nghỉ được quy định như thế

nào?

Trli:

Theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội: Trường hợp lao

động nữ sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chế độ quy định thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.



Câu hi 56. Lao động nsinh con, con không may bchết thì thi gian hưởng chế độ

thai sn được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại khoản 2, Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội: Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ sáu ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc không được vượt quá thời gian nghỉ việc sinh con theo quy định. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.



Câu hi 57. Trường hp chcó cha hoc mtham gia bo him xã hi hoc ccha và mẹ đều tham gia bo him xã hi mà mchết sau khi sinh con thì cha hoc người trc tiếp nuôi dưỡng có được hưởng chế độ thai sn không?

Trli:

Theo quy định tại khoản 3, Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội: Trường hợp chỉ có cha

hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đuợc bốn tháng tuổi. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nêu trên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.



Câu hi 58. Điu kin và quyn li khi nhn nuôi con nuôi dưới bn tháng tui được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội: Điều kiện hưởng chế độ thai sản đối

với người lao động nhận con nuôi dưới bốn tháng tuổi phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi nhận nuôi con nuôi.

Theo quy định tại Điều 32, 34 Luật Bảo hiểm xã hội: Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi; được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.


Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 59 đến câu 63)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 9:55 pm

Câu hi 59. Trcp mt ln khi sinh con hoc nhn nuôi con nuôi được quy định như

thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ

cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.



Câu 60: Mc hưởng chế độ thai sn được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 35 Luật BHXH: Mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền

lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc đối với lao động nữ nghỉ việc đề đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu; khi sinh con; khi thực hiện các biện pháp tránh thai hoặc đối với người lao động khi nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi.



Câu 61: Điu kin và quyn li ca người lao động nữ đi làm trước khi thi hn ngh

sinh con được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 36 Luật BHXH: Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời

hạn nghỉ sinh con theo quy định khi có đủ các điều kiện sau đây: Sau khi sinh con từ đủ 60 ngày trở lên;

Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khõe người lao động;

Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định.

Câu 62: Trong thi gian đang hưởng chế độ thai sn người lao động và người sdng lao động có phi đóng BHXH không?

Trli:

Theo quy định tại khoản 2, Điều 35 Luật BHXH: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ

thai sản được tính là thời gian đóng BHXH. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.



Câu 63: Điu kin, thi gian và mc hưởng chế độ dưỡng sc, phc hi sc khõe sau khi nghthai sn được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 37 Luật BHXH: lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi

sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu hoặc sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con mà sức khõe còn yếu được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khõe từ 5 – 10 ngày trong 1 năm tùy thuộc vào tình hình sức khõe.

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ quy định cụ thể hơn thời gian nghỉ như sau:

- Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh con 1 lần từ 2 con trở lên;

- Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

- Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.

Mức hưởng 1 ngày bằnbg 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khõe tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khõe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 64 đến câu 70)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 9:58 pm

III. CHẾ ĐỘ TAI NN LAO ĐỘNG BNH NGHNGHIP

Câu 64: Người lao động nào được hưởng chế độ tai nn lao động, bnh nghnghip?

Trli:

Theo quy định tại Điều 38 Luật BHXH:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác ơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục

vụ có thời hạn.



Câu 65: Điu kin để được hưởng chế độ tai nn lao động được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 39 Luật BHXH: Người lao động được hưởng chế độ tai nạn

lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị tai nạn thuộc 1 trong các trường hợp sau:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;

+ Trên tuyến đường đi và về nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến

đường hợp lý;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn trong các trường hợp nêu

trên.

Câu 66: Điu kin để được hưởng chế độ bnh nghnghip được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 40 Luật BHXH: Người lao động được hưởng chế độ bệnh

nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

- Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại.

- Suy giảm khả năng lao động từ 5 % trở lên do bị bệnnh quy định tại danh mục bệnh

nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội quy định



Câu 67: Điu kin và mc hưởng trcp tai nn lao động, bnh nghnghip 1 ln được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 42 Luật BHXH:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ

cấp 1 lần.

- Mức trợ cấp 1 lần: Suy giảm 5% khả năng lao động được hưởng 5 tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% khả năng lao động thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung. Ngoài mức trợ cấp trên còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.



Câu 68: Điu kin và mc hưởng trcp tai nn lao động, bnh nghnghip hng tháng được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 43 Luật BHXH:

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ

cấp hàng tháng.

- Mức trợ cấp hằng tháng: Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng

30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung. Ngoài mức trợ cấp trên, hằng tháng còn được hưởng thêm 1 khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ 1 năm trở xuống thì được tính 0,5%, sau đó thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.



Câu 69: Trong trường hp nào người lao động btai nn lao động, bnh nghnghip

được giám định hoc giám định li mc suy gim khnăng lao động?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật BHXH: Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trụ ổn định;

- Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.



Câu 70: Trường hp nào người lao động btai nn lao động, bnh nghnghip được giám định tng hp mc suy gim khnăng lao động?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 41 Luật BHXH: Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp:

- Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

- Bị tai nạn lao động nhiều lần;

- Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 71 đến câu 75)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 9:59 pm

Câu 71: Thi đim được hưởng trcp tan nn lao động, bnh nghnghip được quy

định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 44 Luật BHXH: Thời điểm hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng hay trợ cấp phục vụ được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện.

Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại

mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mớp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng Giám định y khoa.



Câu 72: Trường hp nào thì người btai nn lao động được hưởng trcp phc v?

Trli:

Theo quy định tại Điều 46 Luật BHXH: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc bị mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng trợ cấp hằng tháng còn được hưởng thêm trợ cấp phục vụ hằng tháng bằng mức lương tối thiểu chung.



Câu 73: Trường hp nào thì người lao động btai nn lao động được trang cp các phương tin trgiúp sinh hot?Kinh phí vtrang cp phương tin cho người btai nn lao động do ai chi tr?

Trli

Theo quy định tại Điều 45 Luật BHXH: Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh

nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.

Kinh phí vế trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình cho người bị

tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cơ quan BHXBH chi trả.



Câu 74: Người lao động chết khi btai nn lao động, bnh nghnghip thì thân nhân ca họ được nhn khon trcp nào?

Trli

- Theo quy định tại Điều 47 Luật BHXH: Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba muôi sáu tháng lương tối thiểu chung.

- Theo quy định tại Điều 63 Luật BHXH: Người lo mai táng của người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp còn được hưởng trợ cấp mai táng phí. Mức trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung.

- Theo quy định tại Điều 64 và Điều 66 Luật BHXH: Thân nhân của người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần.



Câu 75: Điu kin, thi gian và mc hưởng chế độ dưỡng sc, phc hi sc khe sau khi btai nn lao động, bnh nghnghip được quy định như thế nào?

Trli

Theo Điều 24 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ quy định:

- Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tất do tai nạn lao động hoặc bệnh tật

do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

- Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định cụ thể như sau:

+ Tối đa mười ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động từ 51% trở

lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

+ Tối đa bảy ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động từ 31% đến

50% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

+ Bằng năm ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động từ 15% đến

30% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 76 đến câu 83)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 10:09 pm

IV. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Câu hi 76: Điu kin hưởng lương hưu được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại điều 26 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006

của Chính phủ, người lao động được hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện:

- Nam đủ 60, nữ đủ 55 tuổi và có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

- Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuồi, nữ từ đủ 50 tuổi đến 55 tuổi và có đủ hai mươi năm đóng bào hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

- Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm

xã hội trở lên mà trong đó có đủ mười lăm năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

- Người bị nhiễm HIV/AIDS do bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ hai mươi năm

đóng bảo hiểm xã hội trở lên.



Câu hi 77: Điu kin hưởng lương hưu khbsuy gim khnăng lao động được quy

định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ:

- Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên.

+ Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.



Câu hi 78: Quyn li ca người lao động khi hưởng chế độ hưu trí được quy định như

thế nào?

Trli:

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội: Khi người lao động nghỉ chế độ hưu trí

được hưởng các quyền lợi sau:

- Nhận lương hưu hằng tháng, mức lương hưu phụ thuộc cơ bản vào mức đóng và thời gian đã đóng trước đó, mức thấp nhất cũng phải bằng mức lương tối thiểu chung.

- Nhận trợ cấp một lần khi số năm đóng bảo hiểm xã hội từ ba mươi mốt năm trở lên

đối với nam và từ hai mươi sáu năm trở lên đối với nữ.

- Được Quỹ bảo hiểm xã hội mua bảo hiểm y tế.

- Được điều chỉnh lương hưu trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế.

- Khi chết, người lo mai tang sẽ nhận được trợ cấp mai táng phí và thân nhân của họ

sẽ được hưởng chế độ tử tuất khi đủ điều kiện.



Câu hi 79: Mc lương hưu hng tháng được tính như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 1,2,3 Điều 28 Nghị định số 152/2006/NĐ –CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ:

- Mức lương hưu hằng tháng của người lao động có đủ điều kiện được tính bằng 45%

mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội, tương ứng với mười lăm



năm đóng bảo hiểm xã hội ; sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%

đối với nam, 3% đối với nữ ; mức tối đa bằng 75%.

- Đối với người lao động hưởng lương hưu bị khi suy giảm khả năng lao động thì cứ

mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì mức lương hưu giảm đi 1%.

- Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.



Câu hi 80: Trcp mt ln khi nghhưu được tính như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 28 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ:

- Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ ba mươi mốt trở đi đối với nam và năm thứ hai sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 0.5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.



Câu hi 81: Điu kin và mc hưởng bo him xã hi mt ln đối vi người không đủ điu kin hưởng lương hưu được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006

của Chính phủ:

- Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

+ Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

+ Sau 12 tháng nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

+ Ra nước ngoài định cư.

- Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.



Câu hi 82: Người lao động có đủ hai mươi năm đóng bo him xã hi trlên mà trong đó có đủ mười lăm năm làm nghhoc công vic nng nhc, độc hi, nguy him hoc đủ mười lăm năm làm vic nơi có phcp khu vc hst0,7 trlên có được gim tui nghhưu không?

Trli:

Theo quy định tại mục b Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội: Người lao động có

điều kiện nêu trên nhưng chỉ đối với nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi , nữ từ 50 tuổi đến đủ

55 tuổi sẽ được nghỉ hưu và hưởng lương hưu mà không bị giảm trừ tỷ lệ lương hưu cho những năm nghỉ hưu trước tuổi.



Câu hi 83: Khi nào người lao động được bo lưu thi gian đóng bo him xã hi?

Trli:

Theo quy định tại Điều 57 của Luật Bảo hiểm xã hội : Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 84 đến câu 89)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 10:13 pm

Câu hi 84: Cách tính mc bình quân tin lương, tin công tháng đóng bo him xã hi để tính lương hưu và trcp mt ln đối vi người lao động tham gia bo him xã hi trước ngày 01/01/1995 như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12

năm 2006 của Chính phủ: Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01/01/1995 được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân các mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

- Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện

chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Trường hợp chưa đủ 5 năm, thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.



Câu hi 85: Cách tính mc bình quân tin lương tin công tháng đóng bo him xã hi để tính lương hưu và trcp mt ln đối vi người lao động tham gia bo him xã hi tngày 01/01/1995 đến trước ngày Lut Bo him xã hi có hiu lc 01/01/2007 như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12

năm 2006 đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995

đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2007:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

+ Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu

+ Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

- Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do

người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian;

- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Trường hợp chưa đủ số năm quy định tại điểm a khoản này thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.



Câu hi 86. Cách tính mc bình quân tin lương, tin công tháng đóng BHXH để tính lương hưu & trcp 1 ln đối vi người lao động tham gia BHX Htu72 ngày Lut BHXH có hiu lc 01/01/2007 như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 31 Nghị định 152/2006/NĐ – CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ, đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng

01 năm 2007 trở đi:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

- Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do

người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp chưa đủ 10 năm thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.





Câu hi 87. Khi gii quyết chê 1độ hưu trí, trcp 1 ln nếu có tháng lẻ đóng BHXH thì gii quyết như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 28 Nghị định 152/2006/NĐ – CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ: Khi tính mức lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều này nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là nửa năm; từ trên 6 tháng đến 12 tháng tính tròn là một năm.





Câu hi 88. Khi tính mc bình quân tin lương, tin công tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trcp 1 ln có phi điu chnh tin lương, tin công đã đóng BHXH không? Cách điu chnh được quy định như thế nào?

Trli:

Phải điều chỉnh tiền lương, tiền công tháng đã đóng BHXH khi tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Theo Điều 61 Luật BHXH quy định cách đei62u chỉnh như sau:

Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

Đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.



Câu hi 89. Trường hp nào phi tm dng hưởng lương hưu, trcp hàng tháng? Khi nào li tiếp tc được hưởng?

Trli:

Theo quy định tại Điều 33 Nghị định 152/2006/NĐ – CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ: Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;

- Xuất cảnh trái phép;

- Bị Toà án tuyên bố là mất tích.

Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người bị phạt tù đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc khi người được toà án tuyên bố là mất tích trở về hoặc người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 90 đến câu 96)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 10:15 pm

V CHẾ ĐỘ TTUT




Câu hi 90. Đối tượng nào khi chết thì người lo mai táng được nhn trcp mai táng và mc trcp mai táng là bao nhiêu?

Trli:

Theo quy định tại Điều 35 Nghị định 152/2006/NĐ – CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ, Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung:

- Người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định này đang đóng bảo hiểm xã hội.

- Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

- Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.



Câu hi 91. Nhng đối tượng nào khi chết thì thân nah6n được hưởng trcp tut hng tháng?

Trli:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định 152/2006/NĐ – CP ngày 22 tháng 12

năm 2006 của Chính phủ, các đối tượng sau đây khi chết thì thân nhân có đủ điều kiện theo quy định được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:

- Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

- Người đang hưởng lương hưu

- Người lao đông chết do tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp(kể cả chết trong thời gian

điều trị lần đầu)

- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp hàng tháng với mức suy giảm lao động từ 61% trở lên



Câu hi 92. Khi người lao động chết thì nhng thân nhân nào ca hsẽ được nhn tr

cp tut hàng tháng?

Trli:

Theo quy định tại khoản 2 điều 64 luật bảo hiểm xã hội,thân nhân của người lao động

chết thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng,bao gồm:

a) Con chưa đủ mười lăm tuổi,con chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi học;con từ đủ

mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao đông từ 81% trở lên



b) Vợ từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ sáu mươi tuổi trở lên; vợ

dưới năm mươi lăm tuổi, chồng dưới sáu mươi tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ

81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu mươi tuổi trở lên đối với nam, từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới sáu mươi tuổi đối với nam, dưới năm mươi lăm tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản này phải không có thu nhập hoặc có

thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.



Câu hi 93. mc hưởng trcp tut hng tháng được quy định như thế nào?

Trli :

Theo quy định tại điều 37 nghị định số 152/2006/NĐ-Cp ngày 22 tháng 12 năm 2006 của chính phủ :

- Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối thiểu

chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.

- Trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp nêu trên

- Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 4 người đối với 1 người chết thuộc đối tượng quy định



Câu hi 94. người lao động khi chết thì thân nhân được hưởng trcp tut mt ln trong trường hp nào?

Trli:

Theo quy định tại điều 66 luật BHXH ,các đối tượng quy định thuộc một trong các

trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

- Người chết không thuộc các trường hợp được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

- Người chết thuộc một trong các trường hợp được hưởng trợ cấp hằng tháng nhưng không có thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng quy định









Câu hi 95. mc trcp tut mt ln được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại điều 39 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006

của Chính Phủ:

- Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội; mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

- Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết

được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm

1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu đang hưởng; mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng trước khi chết



Câu hi 96. cách tính thi gian đóng bo him xã hi để hưởng chế độ hưu trí và ttut đối vi người lao động có thi gian đóng bo him xã hi tnguyn sau đó đóng bo him xã hi bt buc như thế nào?

Trli :

Theo quy định tại điều 68 luật Bảo hiểm xã hội : Người lao động đóng bảo hiểm xã

hội tự nguyện sau đó đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được cộng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để làm cơ sở tính hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 97 đến câu 99)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 10:17 pm

VI. QUBO HIM XÃ HI BT BUC

Câu hi 97. hy cho biết ngun hình thành qubo him xã hi bt buc?

Trli :

Theo quy định tại điều 88 luật bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành các nguồn sau:

- Người sử dụng lao động đóng theo quy định tại Điều 92 của Luật này.

- Người lao động đóng theo quy định tại Điều 91 của Luật này.

- Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

- Hỗ trợ của Nhà nước.

- Các nguồn thu hợp pháp khác

Câu hi 98. qubo him xã hi được sdng vào mc đích gì?

Trli :

Theo quy định tại điều 90 luật bảo hiểm xã hội,quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng vào

các mục đích sau:

- Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động

- Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng

- Chi phí quản lý

- Chi khen thưởng cho người sử dụng lao động thực hiện công tác bảo hộ lao

động,phòng ngừa tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp theo quy định

- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định

Câu hi 99.quỹ bo him xã hi bt buc bao gm có các quthành phn nào?

Trli:

Theo quy định tại điều 89 luật bảo hiểm xã hội,quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm có các quỹ thành phần sau

- Quỹ ốm đau và thai sản.

- Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Quỹ hưu trí và tử tuất.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 100 đến câu 108)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 10:28 pm

Mục 2
BO HIM THT NGHIP






Câu hi 100: bo him tht nghip được áp dng bt buc đối vi người lao động và người sdng lao động nào?

Trli

Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 2 luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

áp dụng bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động sau:

- Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân việt nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng

- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người sử dụng lao động có sử dụng từ 10 lao động trở lên gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội khá; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ việt nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có the mướn, sử dụng và trả công cho người lao động



Câu 101: Điu kin hưởng bo him tht nghip được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại điều 81 luật bảo hiểm xã hội, người thất nghiệp được hưởng bảo

hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên, trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp.

- Đã đăng kí thất nghệp với tổ chức bảo hiểm thất nghiệp

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng kí thất nghiệp theo quy định



Câu hi 102: Mc hưởng và thi gian hưởng trcp tht nghip hàng tháng được quy

định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại điều 82 luật bảo hiểm xã hội, mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

- Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp

- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Ba tháng, nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp

+ Sáu tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp

+ Chín tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 140 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp

+ Mười hai tháng nếu có đủ từ 140 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên



Câu hi 103: Ngoài trcp tht nghip, người tht nghip còn hưởng nhng quyn li gì?

Trli;

Theo quy định tại điều 83, 84, 85 luật bảo hiểm xã hội; trong thời gian hưởng trợ cấp

thất nghiệp, người thất nghiệp còn được hưởng những quyền lợi:

- Hỗ trợ học nghề

- Hỗ trợ tìm việc làm

- Hưởng bảo hiểm y tế



Câu hi 104: Nhng trường hp nào thì người đang hưởng trcp tht nghip btm dng hưởng trcp tht nghip.

Trli

Theo quy định tại điều 86 luật bảo hiểm xã hội; người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:

- Không thực hiện quy định thông báo hàng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

- Bị tạm giam.



Câu hi 105: Trong trường hp nào thì người đang hưởng trcp tht nghip bchm dt hưởng trcp tht nghip?

Trli:

Theo quy định điều 87 luật bảo hiểm xã hội: người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị

chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

- Hết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Có việc làm

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự

- Hưởng lương hưu

- Sau 2 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức bảo hiểm xã hội giời thiệu mà không có lý do chính đáng

- Không thông báo háng tháng với tổ chức bảo hiểm xã hội về tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp trong 3 tháng liên tục

- Ra nước ngoài để định cư

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dướng, cơ

sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt từ nhưng không được hưởng án treo

- Bị chết



Câu hi 106: Trường hp người đang hưởng trcp tht nghip bchm dt hưởng tr

cp tht nghip vì có vic làm thì được gii quyết tiếp như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại khoản 2 điều 87 luật bảo hiểm xã hội:

Trường hợp người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vì có việc làm sẽ được hưởng khoản trợ cấp 1 lần bằng giá trị còn lại của trợ cấp thất nghiệp theo quy định.



Câu hi 107: Trường hp người đang hưởng trcp tht nghip bchm dt hưởng tr

cp tht nghip vì thc hin nghĩa vquan sthì được gii quyết tiếp như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại khoản 2 điều 87 luật bảo hiểm xã hội :

Trường hợp người tham gia đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vì thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng khoản trợ cấp 1 lần bằng với giá trị còn lại của trợ cấp thất nghiệp theo quy định



Câu hi 108: Sau khi chm dt hưởng trcp tht nghip thì thi gian đóng bo him tht nghip trước đó có tính để hưởng trcp tht nghip ln sau không?

Trli:

Theo quy định tịa khoản 3 điều 87 luật bảo hiểm xã hội: Sau khi chấm dứt hưởng trợ

cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ

cấp thất nghiệp lần sau.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 109 đến câu 111)

Bài gửi by Admin on Sun Aug 23, 2009 10:30 pm

Câu 109: Trường hp người đang hưởng trcp tht nghip mà tìm được vic làm khi chưa hưởng hết trcp tht nghip tương ng vi thi gian đã tham gia bo him tht nghip thì có được bo lưu để tính hưởng trcp tht nghip tiếp sau đó hay không?

Trli:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội thì trường hợp người đang

hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vì có việc làm sẽ được hưởng khoản trợ cấp thất nghiệp một lần bằng giá trị còn lại của trợ cấp theo quy định.

Như vậy, người lao động đã hưởng trọn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy

định của lần đó không còn bảo lưu để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp của lần sau đó.

Tương tự như vậy, tại khoản 3 điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội quy định: Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau.



Câu 110: Mc đóng và phương thc đóng bo him tht nghip được quy định như thế

nào?

Trli:

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội:

- Hằng tháng người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công đóng tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

- Hằng tháng người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ bằng 1% ngân sách quỹ tiền lương tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.



Câu 111: Qubo him tht nghip được sdng thế nào?

Trli:

Theo quy định tại điều 103 Luật bảo hiểm xã hội: Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử

dụng vào những mực đích sau:

- Trả trợ cấp thất nghiệp

- Hỗ trợ học nghề

- Hỗ trợ tìm việc làm

- Đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Chi phí quản lí

- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 112 đến câu 115)

Bài gửi by Admin on Mon Aug 24, 2009 12:35 am

MC 3
BO HIM XÃ HI TNGUYN






Câu 112: Bo him xã hi tnguyn có nhng chế độ gì?

Trli:

Theo quy định tạ khoản 2 điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã tự

nguyện bao gồm các chế độ sau:

- Hưu trí

- Tử tuất





Câu 113: Đối tượng tham gia bo him tnguyn được quy định gm các đối tượng nào?

Trli:

Theo quy định tại Điều 2 và Điều 9 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28

tháng 12 năm 2007 của Chính phủ: Người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc diện áp dụng của pháp

luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3



tháng.




- Cán bộ không chuyên trách cấp xã.

- Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả xã viên



không hưởng tiền lương, tiền công trong các hợp tác xã, liên hợp tác xã.

- Người lao động tự tạo việc làm.

- Người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó có tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã nhận bảo hiểm xã hội một lần.





Câu 114. Người tham gia BHXH tnguyn có nhng quyn li gì?

Trli:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 190/ 2007/ NĐ-CP ngày 28

tháng 12 năm 2007 của Chính phủ. Người tham gia BHXH tự nguyện có những quyền sau:

- Được cấp sổ BHXH

- Nhận lương hưu hoặc nhận trợ cấp BHXH tự nguyện đầy đủ, kịp thời thuận tiện theo quy định.

- Hưởng BHYT khi đang hưởng lương hưu.

- Yêu cầu tổ chức BHXH cung cấp thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện BHXH.

- Khiếu nại với cơ quan cá nhân có thẩm quyền khi quyền lợi hợp pháp của

mình bị vi phạm hoặc tổ chức cá nhân thực hiện BHXH tự nguyện có hành vi vi phạm pháp luật về BHXH tự nguyện.

- Uỷ quyền cho người khác nhận lương hưu và trợ cấp BHXH tự nguyện.



Câu 115. Người tham gia BHXH tnguyn có trách nhim gì?

Trli:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 190/ 2007 NĐ-CP của

Chính phủ ngày 28 tháng 12 năm 2007 của chính phủ; người tham gia BHXH tự

nguyện có trách nhiệm sau:

- Đóng BHXH tự nguyện theo quy định

- Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ BHXH tự nguyện

- Bảo quản sổ BHXH theo đúng quy định.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 116 đến câu 125)

Bài gửi by Admin on Mon Aug 24, 2009 12:41 am

VII. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Câu 116. Điu kin hưởng lương hưu trí đối vi người tham gia BHXH t
nguyn được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật BHXH, Người lao động hưởng

lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi

- Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

- Trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá năm năm thời gian quy định, kể cả những người có từ đủ mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên mà chưa nhận bảo hiểm xã

hội một lần có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được đóng tiếp

theo quy định cho đến khi đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội.

Câu hi 117 . Tui nghhưu đối vi người tham gia bo him xã hi tnguyn mà trước đó đã có tng thi gian đóng bo him xã hi bt buc đủ hai mươi năm trlên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghhoc công vic nng nhc, độc hi, nguy him hoc có đủ mười lăm năm làm vic nơi có phcp khu vc hs0.7 trlên được quy định như thế nào?

Trli:

Theo hướng dẫn tại Thông tư cố 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31 ngày 01

năm 2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Điều kiện hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã có thời gian làm nghề hoắc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoắc nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên được quy định như sau: nam đủ 55 tuổi trở lên, nữ đủ 50 tuổi trở lên đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm bắt buộc đủ hai mươi năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên thì được hưởng lương theo quy định.

Câu hi 118. Điu kin hưởng lương hưu đối vi người tham gia bo him xã hi tnguyn mà trước đó đã có tng thi gian đóng bo him xã hi bt buc đủ hai mươi năm trlên, bsuy gim khnăng lao động t61% trlên được quy định như thế nào?

Trli:

Theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 1

năm 2008 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội:

Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hoặc hưởng lương hưu với mức thấp hơn khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

- Có đủ mười lăm năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc,

đốc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.

Câu hi 119. Người tham gia bo him xã hi tnguyn đủ điu kin vtui nghhưu nhưng chưa đủ năm đóng bo him xã hi thì có được đóng tiếp cho đến khi đủ snăm theo quy định đ6hưởng lương hưu hàng tháng không? Trli:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28

tháng 12 năm 2007 của chính phủ: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá năm năm so với thời gian quy định, kể cả những người đã có từ đủ mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội một lần có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được đóng tiếp theo quy định cho đến khi đủ hai mươi năm đóng bảo hểim xã hội để được hưởng chế độ hưu trí.

Câu hi 120. Cách tính mc lương hưu hng tháng đối vi người tham gia bo him xã hi tnguyn ( không thuc din suy gim khnăng lao động) được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28

tháng 12 năm 2007 của Chính phủ : Mức lương hưu hằng tháng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu ( không thuộc

diện suy giảm khả năng lao động ) được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập

tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ hai mươi năm trở lên mà mức lương hưu hằng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hưu tại thời điểm hưởng lương hưu thì được điều chỉnh bằng mức lương tối thiểu chung.

Câu hi 121. Cách tính mc lương hưu hng tháng đối vi người tham gia bo him xã hi tngun trước đó có đủ hai mươi năm đóng bo him xã hi bt buc trlên bsuy gim khnăng lao động t61% trlên được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Nghị định số 190/207/NĐ-CP

ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ : Mức lương hưu hằng tháng của người đủ điều kiện hưởng lương hưu bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng bảo

hiểm xã hội tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm

mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính thên 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75% đồng thời cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm đi

1%. Nếu mức lương hưu hằng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung tại thời

điểm hưởng lương hưu thì được điều chỉnh bằng mức lương tối thiểu chung.

Câu hi 122. Cách tính mc lương hưu hng tháng đối vi người tham gia bo him xã hi tnguyn có ging người tham gia bo him xã hi bt buc hay không?

Trli :

Theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP

ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ: Mức lương hưu hằng tháng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với

mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã

hội thì được tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. Đối với người có từ đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, nghỉ hưu do bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi bị giảm đi 1%.

Trường hợp người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ hai mươi năm trở lên mà mức lương hưu hằng tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung tại thời điểm hươgn lương hưu thì được điều chỉnh bằng mức lương tối thiểu chung.

Như vậy, cách tính mức lương hưu hằng tháng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng giống như người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Câu hi 123. Khi gii quyết chế độ hưu trí, trcp mt ln nếu có tháng lẻ đ1ong bo him xã hi thì gii quyết như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28

tháng 12 năm 2007 của chính phủ:

Khi tính mức lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì được tính như sau:

- Dưới ba tháng thì không tính;

- Từ đủ ba tháng đến đủ sáu tháng thì được tính nửa năm;

- Từ trên sáu tháng đến đủ mười hai tháng tính tròn là một năm.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu 124 đến câu 130)

Bài gửi by Admin on Mon Aug 24, 2009 12:44 am

Câu hi 124: Trong trường hp nào người tham gia bo him xã hi tnguyn được hưởng trcp mt ln khi nghhưu? Mc trcp mt ln khi nghhưu được tính như thế nào?

Trli :

Theo quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội:

- Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội trên ba mươi năm đối với nam, trên hai mươi lăm năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

- Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ ba mươi mốt trở đi đối với nam và năm thứ hai muơi sáu trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0.5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Câu hi 125 : Nhng trường hp nào người tham gia bo him xã hi tnguyn được hưởng bo him xã hi mt ln khi không đủ điu kin để hưởng lương hưu hàng tháng? Mc hưởng trcp mt ln được tính như thế nào?
Trli :
- Theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ :
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có dưới mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội.
+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi có từ đủ mười lăm năm đến dưới hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội.
+ Chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục đ1ong bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần.
+ Ra nước ngoài để định cư.
- Theo quy định tại Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội :
Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1.5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Câu hi 126. Người có thi gian đóng bo him xã hi tnguyn chưa đủ mt năm thì mc hưởng bo him xã hi được tính như thế nào?
Trli :
Theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ : Người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện chưa đủ 1 năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng; mức tối đa bằng 1.5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Câu hi 127 Trường hp nào người tham gia bo him xã hi tnguyn được bo lưu thi gian đóng bo him xã hi ?

Trli :

Theo quy định tại Điều 75 Luật bảo hiểm xã hội : nguời tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện dừng đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Câu hi 128. Người tham gia bo him xã hi tnguyn mà trước đó có thi gian tham gia bo him xã hi bt buc thì thi gian đóng bo him xã hi là cơ stính hưởng chế độ hưu trí được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật bảo hiểm xã hội : Người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đó đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được cộng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để làm cơ sở tính hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

Câu hi 129. Mc bình quân tin lương, tin công và thu nhp tháng đóng bo him xã hi tnguyn đối vi người va có thi gian đóng bo him xã hi bt buc va có thi gian đóng bo him xã hi tnguyn được tính như thế nào?
Trli :
Theo Điều 17 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo công thức sau:




Câu hi 130. Thi đim hưởng lương hưu ca người tham gia bo him xã hi tnguyn được quy định như thế nào?

Trli :
Theo hướng dẫn tại thông tư 02/2008 TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội : Thời điểm hưởng lương hưu được tính kể từ tháng liền kề sau tháng tổ chức bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH(Từ câu số 131 đến 133)

Bài gửi by Admin on Mon Aug 24, 2009 1:10 am

Câu hi 131. Trường hp nào người đang hưởng lương hưu hàng tháng btm dng hưởng lương hưu?

Trli :

Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ, người đang hưởng lương hưu hàng tháng bị tạm dừng hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;
-Xuất cảnh trái phép;
- Bị Toà án tuyên bố là mất tích.

Câu hi 132. Người bpht tù đã chp hành xong hình pht tù hoc người được toà án tuyên blà mt tích trvhoc người xut cnh trvề định cư hp pháp thì lương hưu hàng tháng được tiếp tc như thế nào?
Trli :
Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ :Lương hưu hàng tháng được tiếp tục thực hiện từ tháng liền kề khi người bị phạt tù đã chấp hành xong hình phạt tù hặoc người được toà án tuyên bố là mất tích trở về hoặc người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp.

Câu hi 133. Trong trường hp người chp hành hình pht tù nhưng không được hưởng án treo nếu toà án có kết qubtù oan thì có được truy hoàn tin lương hưu trong thi gian btm dng không?

Trli :

Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ: Trong trường hợp người chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo, bị tạm dừng hưởng lương hưu nếu Toà án có kết luận bị oan thì được truy hoàn tiền lương hưu trong thời gian bị tạm dừng.

Câu hi 133. Khi mc chsgiá sinh hot tăng và tăng trưởng kinh tế thì mc lương hưu mà người tham gia BHXH tnguyn có được điu chnh không? Mc điu chnh này do cơ quan nào nghiên cu để trình Chính phquy định?

Trli :

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ: Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế. Mức điều chỉnh từng thời kỳ do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, trình chính phủ quy định.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

VIII. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT (Từ số 135 đến số 143)

Bài gửi by Admin on Mon Aug 24, 2009 1:15 am

VIII. CHẾ ĐỘ TTUT
Câu hi 135. Đối tượng nào khi chết thì người lo mai táng được hưởng trcp mai táng? Mc trcp được quy định như thế nào?
Trli:
Theo quy định của Pháp luật Bảo hiểm xã hội:
Đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng trợ cấp mai táng gồm:

- Người đã có ít nhất năm năm đóng bảo hiểm xã hội ( nếu chỉ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện);

- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà trườc đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Người đang hưởng lương hưu;

Mức trợ cấp mai táng bằng mười tháng lương tối thiểu chung.

Câu hi 136. Đối tượng có toàn bthi gian tham gia bo him xã hi tnguyn khi chết thì thân nhân được hưởng trcp tut mt ln được quy định như thế nào?
Trli:
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ:
Các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

- Người đang đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện;

- Người đang bảo lưu thời gian đong bảo hiểm xã hội tự nguyện;

- Người đang hưởng lương hưu.

Câu hi 137. Mc trcp tut mt ln đối vi người có toàn bthi gian tham gai bo him xã hi tnguyn được quy định như thế nào?
Trli:
Theo quy định tại Khoản 1 và 3 Điều 23 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ:

- Mức trợ cấp tuất một lần đối với than nhân của người đang đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm ( đủ 12 tháng) tính bằng 1.5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định.

- Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng bốn mươi tám tháng lương hưu đang hưởng;nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0.5 tháng lương hưu.
Câu hi 138. Quy định tính trcp tut mt ln nếu có tháng lnhư thế nào?
Trli:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 190/207/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ:
Khi trợ cấp tuất một lần nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì được tính như sau: dưới ba tháng thì không tính; từ đủ ba tháng đến đủ sáu tháng tính là nửa năm; từ trên sáu tháng đến mười hai tháng tính tròn là một năm.

Câu hi 139. Người va có thi gian đóng bo him xã hi bt buc va có thi gian đóng bo him xã hi tnguyn thì được hưởng chế độ ttut như thế nào?
Trli:
Theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ:
Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thân nhân được hưởng chế độ trợ cấp như sau:

- Trợ cấp mai táng;

- Trợ cấp tuất hằng tháng ( nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ mười lăm năm trở lên và thân nhân đủ điều kiện theo quy định) hoặc trợ cấp tuất một lần.

Câu hi 140. Điu kin hưởng trcp tut hng tháng đối vi thân nhân người tham gia bo him xã hi tnguyn mà trước đó có đủ mười lăm năm đóng bo him xã hi bt buc trlên được quy định như thế nào?

Trli:
Theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội người tham gian bảo hiểm xã hội tự nguyện mà trong đó có đủ 15 năm đóng bảo hểim xã hội bắt buộc, khi chết thì thân nhân nêu dưới đây thuộc diện được hưởng trợ cấp từ tuất hằng tháng:

a) Con chưa đủ mười lăm tuổi; con chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi học;

con từ đủ mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy gảim khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hặoc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

Câu hi 141. Mc hưởng trcp tut hng tháng đối vi thân nhân ca người tham gia bo him xã hi tnguyn mà trước đó có đủ mười lăm năm đóng bo him xã hi bt buc trlên được quy định như thế nào?

Trli:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ:

- Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.

- Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá bốn người đối với một người chết; trường hợp có hai người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng hai lần mức trợ cấp.

Câu hi 142. Thân nhân được hiu như thế nào?
Trli:
Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội: Thân nhân là con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội; người khác mà người tham gia bảo hiểm xã hội phải chịu trách nhiệm nuôi dưỡng.

Câu hi 143. Người tham gia bo him xã hi tnguyn đang hưởng lương hưu mà trước đó có thi gian tham gia bo him xã hi bt buc bchết thì mc trcp tut mt ln được tính như thế nào?
Trli:
Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ: Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng lương hưu mà trước đó có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu; nếu chết trong hai tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng bốn mươi tám tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm một tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu; mức thấp nhất bằng ba tháng lương hưu hiện hưởng trước khi chết.


Được sửa bởi Admin ngày Tue Aug 25, 2009 10:13 pm; sửa lần 1.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

IX. QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN(Từ số 144 đến số 150)

Bài gửi by Admin on Mon Aug 24, 2009 1:19 am

IX. QUBO HIM XÃ HI TNGUYN

Câu hi 144. Ngun hình thành Qubo him xã hi tnguyn được quy định như thế nào?

Trli:
Theo Điều 25 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ, Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện được hình thành từ các nguồn sau:

- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng bảo hiểm xã hội theo quy định;
- Tiền từ Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc chuyển sang chi trả theo chế độ cho các đối tượng đã có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Hỗ trợ của Nhà nước;
- Các nguồn thu hợp pháp khác.

Câu hi 145. Qubo him xã hi tnguyn được sdng như thế nào?
Trli:
Theo Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện được sử dụng như sau:
- Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
- Đóng bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng lương hưu;
- Chi phí quản lý;
- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định.
Câu hi 146. Mc đóng hng tháng ca người tham gia bo him xã hi tnguyn được quy định như thế nào?
Trli:
Theo khoản 1 Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội và khoản 3 Điều 26 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định: Mức đóng hằng tháng = Tỷ lệ phần trăm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện x Mức thu nhập tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn.
- Tỷ lệ phần trăm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau:
- Từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 12 năm 2009 bằng 16% ;
- Từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 12 năm 20 11 bằng 18% ;
- Từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 bằng 20% ;
- Từ tháng 1 năm 2014 trở đi bằng 22%.
Mức thu nhập tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn làm cơ sở để tính mức đóng hằng tháng được thay đổi tùy theo khả năng của người lao động ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung.
Câu hi 147. Phương thc đóng bo him xã hi tnguyn được quy định như thế nào?
Trli:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đăng ký với tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong ba phương thức sau:
- Hằng tháng;
- Hằng quý;
-Sáu tháng một lần.
Thời điểm đóng được quy định như sau:
- Mười lăm ngày đầu đối với phương thức đóng hằng tháng;
- Bốn mươi lăm ngày đầu đối với phương thức đóng hằng quý;
- Ba tháng đầu đối với phương thức đóng hằng tháng.
Câu hi 148. Như thế nào được coi là tm dng đóng vào qubo him xã hi tnguyn?
Trli:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được coi là tạm dừng đóng khi không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và không có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần.
Câu hi 149. Trường hp tm dng đóng, thay đổi mc đóng và phương thc đóng bo him xã hi tnguyn, vic đăng ký li được quy định như thế nào?

Trli:
Theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày ngày 3 1 tháng 0 1 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được đăng ký lại phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với tổ chức bảo hiểm xã hội. Việc đăng ký lại phương thức đóng và mức đóng được thực hiện ít nhất là sau 6 tháng kể từ lần đăng ký trước.

- Người đang tạm dừng đóng, nếu tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì phải đăng ký lại phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với tổ chức bảo hiểm xã hội. Việc đăng ký lại phương thức đóng và mức đóng được thực hiện ít nhất là sau ba tháng kể từ tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện dừng đóng.
Câu hi 150. Qubo him xã hi tnguyn có bo đảm li ích cho người hưởng lương hưu hng tháng được hưởng bo him y tế không?
Trli:
Theo Điều 19 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ, người đang hưởng lương hưu hằng tháng được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện đảm bảo.

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 1506
Join date : 10/08/2008

http://bhxhbt.topgoo.net

Về Đầu Trang Go down

Re: PHẦN II- NHỮNG QUY ĐỊNH CƠ BẢN VỀ CS BHXH

Bài gửi by Sponsored content Today at 3:14 pm


Sponsored content


Về Đầu Trang Go down

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang


 
Permissions in this forum:
Bạn không có quyền trả lời bài viết